A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯƠNG MN XUÂN SƠN

 











 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂN SƠN

TRƯỜNG MẦM NON XUÂN SƠN

 

 

 

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Bàn Thị Quan

Hiệu trưởng

Chủ tịch

 

2

Nguyễn Thị Hòa

Phó hiệu trưởng

Phó Chủ tịch

 

3

Phùng Thị Hà

Phó hiệu trưởng

Phó Chủ tịch

 

4

Hà Thị Hiền

Giáo viên -TKHĐ

Thư ký

 

5

Nguyễn Triệu Hoa

TTCM 

Ủy viên

 

6

Bàn Thị Lứu

TTCM

Ủy viên

 

7

Hà Thị Như

TPCM

Ủy viên

 

8

Hà Thị Thảo

Giáo viên

Ủy viên

 

9

Trần Thị Thu Hường

Kế toán-Văn thư

Ủy viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÚ THỌ - NĂM 2020

 

   

MỤC LỤC

 

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

3

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

15

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

15

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

15

Mở đầu

15

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

15

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác

16

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

17

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

18

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

19

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

20

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

21

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

23

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

24

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

25

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

26

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

27

Mở đầu

27

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

27

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

29

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

30

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

32

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

32

Mở đầu

32

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

32

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

34

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính quản trị

35

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

36

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng đồ chơi

36

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

38

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

39

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

41

Mở đầu

41

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

41

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

42

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

44

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

44

Mở đầu

44

Tiêu chí 5.1: Thực hiện chương trình giáo dục mầm non

44

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục

46

Tiêu chí 5.3: Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

47

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục trẻ

48

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

49

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

51

Phần IV. PHỤ LỤC

32

 

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3

Tiêu chuẩn,

tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

x

x

x

Tiêu chí 1.2

 

x

x

-

Tiêu chí 1.3

 

x

x

0

Tiêu chí 1.4

 

x

x

x

Tiêu chí 1.5

 

x

x

x

Tiêu chí 1.6

 

x

x

0

Tiêu chí 1.7

 

x

x

-

Tiêu chí 1.8

 

x

x

-

Tiêu chí 1.9

 

x

x

-

Tiêu chí 1.10

 

x

x

-

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

x

x

x

Tiêu chí 2.2

 

x

x

0

Tiêu chí 2.3

 

x

x

0

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

x

x

0

Tiêu chí 3.2

 

x

x

0

Tiêu chí 3.3

 

x

x

0

Tiêu chí 3.4

 

x

x

0

Tiêu chí 3.5

 

x

x

x

Tiêu chí 3.6

 

x

x

-

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

x

x

x

Tiêu chí 4.2

 

x

x

x

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

x

x

0

Tiêu chí 5.2

 

x

x

x

Tiêu chí 5.3

 

x

x

0

Tiêu chí 5.4

 

x

x

x

2. Kết luận: Trường đạt Mức  2

 

 

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Mầm non Xuân Sơn

Tên trước đây: Trường Mẫu giáo Xuân Sơn

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Sơn

Tỉnh

Phú Thọ

 

Họ và tên hiệu trưởng

Bàn Thị Quan

Huyện

Tân Sơn

 

Điện thoại

0963938128

Xuân Sơn

 

Fax

 

Đạt CQG

 

 

Website

 

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

2000

 

Số điểm trường

2

Công lập

x

 

Loại hình khác

 

Tư thục

 

 

Thuộc vùng khó khăn

 

Dân lập

 

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

x

Trường liên kết với nước ngoài

 

 

 

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm, lớp

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

Nhóm trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

2

2

3

2

3

Số lớp mẫu giáo 3- 4 tuổi

0

0

0

0

0

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

2

2

1

2

1

Số lớp mẫu giáo 5 - 6 tuổi

3

3

3

3

3

Cộng

7

7

7

7

7

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

I

Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

7

7

7

7

7

1

Phòng kiên cố

4

5

5

5

5

2

Phòng bán kiên cố

2

2

2

2

2

3

Phòng tạm

1

0

0

0

0

II

Khối phòng phục vụ học tập

0

0

0

0

1

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

1

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

III

Khối phòng hành chính quản trị

0

0

0

0

7

1

Phòng kiên cố

0

0

0

0

7

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

IV

Khối phòng tổ chức ăn

3

3

3

3

4

1

Bếp ăn

3

3

3

3

3

2

Kho

0

0

0

0

1

V

Các công trình, khối phòng chức năng khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

Cộng

10

10

10

10

19

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm TĐG

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

1

0

0

1

 

Phó hiệu trưởng

2

2

1

0

0

2

 

Giáo viên

16

16

15

0

2

14

 

Nhân viên

2

1

2

1

0

1

 

Cộng

21

20

19

1

2

18

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

1

Tổng số giáo viên

17

17

16

16

16

2

Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên(đối với nhóm trẻ)

3,16

4,33

5,16

4,0

4,0

3

Tỉ lệ trẻ em/ giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0

0

0

0

0

 

 

4

Tỉ lệ trẻ em/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ em bán trú)

8,0

7,9

8,1

7,36

6,75

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện hoặc tương đương trở lên (nếu có)

2

2

3

2

2

6

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên (nếu có)

0

0

0

0

0

...

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

4. Trẻ em

TT

Số liệu

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Ghi chú

1

Tổng số trẻ em

108

112

112

101

107

 

- Nữ

50

55

54

52

53

 

- Dân tộc thiểu số

105

107

110

100

106

 

2

Đối tượng chính sách

86

84

81

81

76

 

3

Khuyết tật

0

0

0

0

1

 

4

Tuyển mới

19

31

31

20

27

 

5

Học 2 buổi/ngày

108

112

112

101

107

 

6

Bán trú

85

97

105

97

105

 

7

Tỉ lệ trẻ em/lớp

17,8

17,2

20,2

16,2

20,5

 

8

Tỉ lệ trẻ em/nhóm

9,5

13

9,3

10,5

8,3

 

 

- Trẻ em từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

- Trẻ em từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

0

 

- Trẻ em từ 25 đến 36 tháng tuổi

19

26

31

20

25

 

- Trẻ em từ 3-4 tuổi

31

26

29

29

25

 

- Trẻ em từ 4-5 tuổi

29

30

24

27

28

 

- Trẻ em từ 5-6 tuổi

29

30

28

25

29

 

...

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

5. Các số liệu khác: Không

 

 

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

Trường mầm non Xuân Sơn nằm trên địa bàn xã Xuân Sơn. Trường được thành lập năm 2000, tính đến nay đã có 19 năm xây dựng và phát triển.

  Năm học 2019 - 2020 thực hiện Thông tư số 19/2018/TT- BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) và quy định chuẩn quốc gia đối với các trường MN. Hội đồng tự đánh giá (TĐG) của nhà trường tiến hành TĐG theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục mầm non (GDMN). Trước khi đi vào những vấn đề cụ thể nhà trường xin khái quát một số nét chính như sau:

1. Tình hình chung của nhà trường:

Nêu một cách khái quát về tình hình nhà trường:

1.1. Thông tin về cơ sở vật chất

(Theo bảng số liệu)

1.2. Thông tin về tài chính

 

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học

 2018 - 2019

Năm học

 2019 - 2020

Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước

1,717,750,000

1,757,324,00

2,126,000,000

 

2,187,441,000

2,508,040,000

Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân...

41,100,000

39,760,000

39,650,000

17,650,000

46,000,000

1.3. Thông tin về nhân sự

(Theo bảng số liệu)

1.4. Những thành tích nổi bật đã đạt được

a) Đối với tập thể trường

Năm học

Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

2015-2016

Tập thể lao động tiên tiến - UBND huyện tặng Giấykhen

2016-2017

Tập thể lao động tiên tiến - UBND huyện tặng Giấykhen

2017-2018

Tập thể lao động tiên tiến - UBND huyện tặng Giấykhen

2018-2019

Tập thể lao động tiên tiến - UBND huyện tặng Giấykhen

b) Đối với cá nhân

Năm học

Danh hiệu thi đua

Danh hiệu giáo viên dạy giỏi

LĐTT

CSTĐCS

CSTĐ
cấp tỉnh

Cấp trường

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Cấp quốc gia

2015-2016

6

1

0

6

2

 

 

2016-2017

6

1

0

7

2

 

 

2017-2018

5

2

0

9

3

 

 

2018-2019

6

1

0

10

2

 

 

2019-2020

6

1

0

10

2

 

 

2. Mục đích tự đánh giá

2.1. Mục đích

Hội đồng TĐG của nhà trường xem xét, tự kiểm tra, chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí; xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục (GD) do Bộ giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ban hành nhằm không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục (CSGD) trong nhà trường.

2.2. Lý do

Tự đánh giá là khâu đầu tiên và cũng là khâu quan trọng nhất trong quy trình KĐCLGD. Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, Trường Mầm non Xuân Sơn đã tiến hành công tác TĐG nhằm xác định rõ những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, từ đó có kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp với thực tế đơn vị và đáp ứng yêu cầu của giáo dục hiện nay.

3. Quy trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá

3.1. Quy trình tự đánh giá

Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã thực hiện tự đánh giá theo quy trình được quy định tại Điều 23 Quy trình tự đánh giá - Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm 7 bước cụ thể như sau:

Bước 1: Thành lập hội đồng tự đánh giá

Bước 2: Lập kế hoạch tự đánh giá.

Bước 3: Thu thập, xử lí và phân tích các minh chứng.

Bước 4: Đánh giá các mức đạt được theo từng tiêu chí

Bước 5: Viết báo cáo tự đánh giá.

Bước 6 : Công bố báo cáo tự đánh giá.

Bước 7: Triển khai các hoạt động sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá

3.2. Phương pháp tự đánh giá:

Trong quá trình TĐG, Hội đồng TĐG đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra, quan sát: Phương pháp này sử dụng cho các thành viên Hội đồng tự thu thập thông tin minh chứng (TTMC), đánh giá quan sát các hoạt động trong nhà trường, hoạt động của các nhóm công tác.

- Phương pháp vấn đáp, phỏng vấn: Các thành viên Hội đồng TĐG sử dụng phương pháp này để lấy ý kiến chuyên gia, các nhà lãnh đạo, cha mẹ học sinh (CMHS), các lực lượng xã hội, giáo viên (GV), học sinh (HS) để thu thập thêm TTMC.

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Tổ chức nghiên cứu tài liệu để làm sáng tỏ hơn công tác TĐG (phương pháp này áp dụng cho từng thành viên của hội đồng TĐG).

- Phương  pháp  thống kê  toán học:  Để chứng minh độ tin cậy của kết quả thu thập được.

- Phương pháp tự luận: Căn cứ vào minh chứng thu thập được, các thành viên hội đồng viết phiếu đánh giá tiêu chí và viết báo cáo.

3.3. Công cụ tự đánh giá

Hội đồng TĐG đã sử dụng các tài liệu, văn bản sau:

- Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT, ngày 23/7/2010 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi;

- Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy định chuẩn Hiệu trưởng cơ sở GDMN.

- Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT, ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên MN.

- Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT, ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc Ban hành Điều lệ Ban đại diện CMHS;

- Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20 tháng 5 năm 2014 hợp nhất Thông tư ban hành quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ

cập GDMN cho trẻ em năm tuổi của Bộ GD&ĐT;

- Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 về về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 

- Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT- BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục Đào tạo, Bộ Nội vụ Quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập;

- Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT, ngày 23 tháng 3 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục đồ dùng đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN;

- Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BDGĐT, ngày 24/12/2015 của BGDĐT Ban hành Điều lệ trường MN;

- Thông tư 27/2016/TT-BGD ĐT, ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng giáo dục đào tạo ban hành quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục;

- Văn bản hợp nhất số 01/2017/VBHN-BGDĐT, ngày 24/01/2017 hợp nhất Thông tư ban hành Chương trình GDMN;

- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 ban hành Quy định về KĐCLGD và quy định chuẩn quốc gia đối với các trường MN;

- Công văn số 5942/BGDĐT-QLCL, ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường MN; 

- Công văn số 191/SGD&ĐT-QLCL, ngày 21/02/2019 của Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ về việc Hướng dẫn triển khai công tác tự đánh giá và đánh giá ngoài;

-  Công văn số 255/SGD&ĐT- GDTrH, ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Sở GD&ĐT Phú Thọ quy định về việc chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ sổ sách trong nhà trường;

- Công văn số 272/HD-PGD&ĐT ngày 10/9/2019 của Phòng GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 đối với GDMN;

- Kế hoạch số 51/KH-TrMN ngày 19/9/2019 của trường MN Xuân Sơn về Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020;

3.4. Kết quả tự đánh giá.      

Kết quả đánh giá ngoài đã đạt được

Kết quả tự đánh giá

Năm đánh giá

Đạt Mức

Thời điểm tự đánh giá

Đạt Mức

 

 

Tháng 6/2020

2

 

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường Mầm non Xuân Sơn được thành lập từ năm 2000. Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hiện nay nhà trường có đầy đủ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo quy định của Điều lệ trường MN. Nhà trường chấp hành tốt các chủ chương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường MN, là nền tảng thúc đẩy và góp phần quan trọng trong việc hoàn thành các nhiệm vụ chính trị chung của nhà trường; thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn của ngành học và các quy định của địa phương.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

1. Mô tả hiện trạng

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương, năm 2016, nhà trường đã hoàn thành “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2016 - 2025”, với sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Nội dung chiến lược phát triển của nhà trường đã phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh của nhà trường nên có tính khả thi cao. [06;08].

Chiến lược phát triển đã được Phòng Giáo dục và Đào tạo Tân Sơn phê duyệt và đã được đưa lên Webside nhà trường;

Chiến lược phát triển giáo dục đã được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường; đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường.

Hằng năm các bộ phận, nhà trường có tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học so với việc thực hiện phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường trong giai đoạn.

Đầu mỗi năm học Hội đồng trường đều rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển của nhà trường cho phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Sau đó được đưa ra hội nghị cơ quan được cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thảo luận và thống nhất; được thông báo công khai tới học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng [08]. Tuy đã có sự tham gia của cha mẹ trẻ và cộng đồng nhưng còn hạn chế về số lượng ý kiến tham gia đóng góp

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục mầm non và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Được xác định bằng văn bản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt; được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường. Có giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng phát triển và được rà soát, bổ sung, điều chỉnh phù hợp.

3. Điểm yếu

Việc tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của cha mẹ trẻ và cộng đồng nhưng còn hạn chế về số lượng ý kiến tham gia đóng góp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, ntrường tiếp tục thực hiện tốt kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn 2016 - 2025. Khi xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển chiến lược giai đoạn tiếp theo, BGH nhà trường thực hiện trưng cầu ý kiến tham gia của các thành viên trong hội đồng trường, CB, GV, NV, cha mẹ trẻ và cộng đồng bằng nhiều hình thức như: Ý kiến trực tiếp qua các cuộc họp, bằng văn bản trực tiếp hoặc qua trang Website của nhà trường. Tuyên truyền để CB, GV, NV và cha mẹ trẻ thấy được hiệu quả của các ý kiến đóng góp đối với việc thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

1. Mô tả hiện trạng

Hội đồng trường được thành lập năm 2015 và được kiện toàn theo Quyết định số 116/QĐ-PGD&ĐT ngày 31/12/2015 của Phòng GD&ĐT Tân Sơn gồm 7 thành viên do đồng chí Bàn Thị Quan - Bí thư chi bộ, hiệu trưởng nhà trường làm Chủ tịch hội đồng; thư kí hội đồng và ủy viên là các đồng chí Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các đồng chí phụ trách các đoàn thể trong nhà trường. Ngoài ra nhà trường còn có các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng chấm SKKN; Hội đồng chấm thi GV giỏi cấp trường do hiệu trưởng ra quyết định thành lập [06]; [10]; [14]; [20]. Tuy nhiên Một số thành viên của Hội đồng trường chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình trong việc giám sát thực hiện nhiệm vụ nhà trường, chưa có nhiều ý kiến đóng góp trong các cuộc họp.

Hằng năm Hội đồng trường đã xây dựng được quy chế làm việc, xây dựng kế hoạch hoạt động [06]; [10].

Hằng năm các hội đồng đều tiến hành rà soát về chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 18, 19 Điều lệ trường mầm non (văn bản hợp nhất số 04/VBHN- BGDĐT ngày 24/12/2015) [06]; [10]; [14]; [20].

2. Điểm mạnh

Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường được thành lập theo quy định; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Điều lệ trường mầm non và quy định của pháp luật; hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường. Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

3. Điểm yếu

Một số thành viên của Hội đồng trường chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm của mình trong việc giám sát thực hiện nhiệm vụ nhà trường, chưa có nhiều ý kiến đóng góp trong các cuộc họp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, Hội đồng trường tiếp tục thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định; thực hiện rà soát, kiểm tra đánh giá các hoạt động theo định kỳ để kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch hoạt động góp phần tích cực nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ. Đổi mới nội dung các kỳ họp nhằm phát huy vai trò của các thành viên Hội đồng trường; Chủ tịch hội đồng chuẩn bị tốt nội dung hội nghị, gửi trước cho các thành viên để các thành viên chuẩn bị tham luận, đóng góp ý kiến trong phiên họp. Vào đầu năm học, Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các hội đồng khác như: Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng chấm SKKN, hôi đồng thi giáo viên dạy giỏi,...Các hội đồng tiếp tục thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và hoạt động có hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam gồm 11 đồng chí, đồng chí Bàn Thị Quan là Bí thư chi bộ, đồng chí Nguyễn Thị Hòa là phó bí thư chi bộ. Các đoàn thể như: Công đoàn gồm 20 đoàn viên, đồng chí Nguyễn Thị Hòa làm chủ tịch công đoàn; Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh gồm 04 đoàn viên, đồng chí Hà Thị Thảo là Bí thư Chi đoàn [01];[02];[05].

Trong 05 năm liên tiếp từ năm 2015 đến năm 2020, đến thời điểm đánh giá chi bộ nhà trường đều đạt trong sạch vững mạnh [01].

Các tổ chức đoàn thể đã đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường. Chi bộ đảng quan tâm lãnh chỉ đạo, quán triệt cán bộ đảng viên luôn nêu cao tinh thần gương mẫu thực hiện tốt mọi nhiệm vụ được giao [01, 02, 05].

Công đoàn, Đoàn thanh niên đã thường xuyên chăm lo đến đời sống của các cán bộ giáo viên, nhân viên trong trường, thực hiện các phong trào thi đua đạt kết quả [02]; [05]; [20]. Việc đóng góp hiệu quả cho các hoạt động cộng đồng còn nhiều hạn chế do giáo viên phải đứng lớp cả ngày nên khó sắp xếp được thời gian.

2. Điểm mạnh

Tổ chức Đảng và các đoàn thể trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định. Hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, hàng năm được rà soát, đánh giá và có nhiều đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường. Trong 5 năm liên tiếp chi bộ được đánh giá đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

3. Điểm yếu

Các đồng chí đứng đầu các đoàn thể đều làm kiêm nhiệm nên đôi khi công việc chồng chéo, khó khăn trong việc sắp xếp, bố trí thực hiện các nhiệm vụ. Giáo viên đứng lớp cả ngày nên việc đóng góp hiệu quả cho các hoạt động cộng đồng còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, nhà trường duy trì tốt hoạt động của Chi bộ, các đoàn thể và các tổ chức khác trong nhà trường, cụ thể: Đảm bảo cơ cấu theo quy định, phân công nhiệm vụ hợp lý cho các đồng chí đứng đầu các tổ chức đoàn thể, các tổ chức khác, tạo điều kiện cho các đồng chí chủ động sắp công việc, phối hợp kịp thời để thực hiện tốt các hoạt động. Các đoàn thể, tổ chức khác trong nhà trường xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ với chính quyền thực hiện có hiệu quả các hoạt động của nhà trường và cộng đồng. Phát huy vai trò tiên phong gương mẫu của cán bộ đảng viên trong chi bộ, hàng năm phấn đấu chi bộ đạt hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

1. Mô tả hiện trạng

Trường Mầm non Xuân Sơn là trường hạng I, theo quy định của Điều lệ trường Mầm non hiện tại trường có Hiệu trưởng là đồng chí Bàn Thị Quan, 02 Phó hiệu trưởng là đồng chí Nguyễn Thị Hòa, Phùng Thị Hà [15].

Nhà trường có 02 tổ chuyên môn, mỗi tổ có 01 tổ trưởng, 01 tổ phó; tổ chuyên môn được thành lập đầu năm học, tổ trưởng tổ phó được bổ nhiệm đầu năm học theo đúng quy định [15].

Trường có 01 tổ Văn phòng gồm 4 đồng chí do Nhân viên kế toán kiêm văn thư làm tổ trưởng [15];

        Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động trong nhà trường. Các tổ chuyên môn đã thực hiện tốt nhiệm vụ hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN; bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên qua đó góp phân nâng cao chất lượng CSGD trẻ. Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ mà hiệu trưởng phân công đảm bảo tốt cho công tác hành chính của nhà trường. Các thành viên trong các tổ có tư tưởng, lập trường chính trị vững vàng, đoàn kết và thống nhất trong tất cả các mặt hoạt động của nhà trường, cùng các đoàn thể tham gia có hiệu quả các phong trào thi đua. Một số GV, nhân viên chưa mạnh dạn tham gia ý kiến trong các buổi sinh hoạt tổ, đôi khi còn nể nang trong việc xếp loại GV, nhân viên [25]; [28]; [32].

Mỗi năm 02 tổ chuyên môn thực hiện được ít nhất 02 chuyên đề trong năm học, các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể: Thông qua các chuyên đề giúp giáo viên tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tích cực trong đổi mới phương pháp dạy học qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Tuy nhiên các chuyên đề của tổ chuyên môn chưa thật phong phú [25]; [28]; [30].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non và hoạt động có hiệu quả. Tổ chuyên môn và tổ văn phòng đã có kế hoạch hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ đi sâu vào chất lượng và định kỳ có rà soát, đánh giá, điều chỉnh kế hoạch thực hiện; thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

3. Điểm yếu

        Một số GV, NV chưa mạnh dạn tham gia ý kiến trong các buổi sinh hoạt tổ, đôi khi còn nể nang trong việc xếp loại GV, NV. Các chuyên đề của tổ chuyên môn chưa thật sự phong phú.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

        Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy các tổ chuyên môn và tổ văn phòng theo quy định. Thực hiện nghiêm túc việc bổ nhiệm, kiện toàn và có kế hoạch bồi dưỡng các đồng chí tổ trưởng, tổ phó các tổ. Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các tổ chuyên môn đề xuất thêm các chuyên đề mới; đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn tổ, tạo nhiều cơ hội cho GV nhút nhát tham gia ý kiến trong các buổi sinh hoạt chuyên môn.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.5: Tổ chức nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

1. Mô tả hiện trạng

Tại thời điểm tháng 6/2020, nhà trường có tổng số trẻ được phân chia như sau:

- Nhóm trẻ: 03 nhóm 24-36 tháng gồm 25 trẻ.

- Lớp mẫu giáo: Gồm 04 lớp, có 01 lớp được phân chia theo độ tuổi, 02 lớp mẫu giáo ghép 3 độ tuổi, 01 lớp ghép 2 độ tuổi cụ thể:

+ Lớp mẫu giáo ghép 3, 4 tuổi có 01 lớp gồm 28 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo ghép 3, 4,5 tuổi có 02 lớp gồm 38 trẻ;

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi có 01 lớp gồm 16 trẻ.

Số trẻ trong các nhóm, lớp không vượt quá so với quy định Điều lệ trường mầm non. Các khu cách nhau xa, đường xá đi lại khó khăn, dân số trên địa bàn số trẻ/độ tuổi ít, nên nhà trường tổ chức 03 lớp MG ghép 2, 3 độ tuổi tại các khu [11]; [12]; [31].

- Trẻ của trường được học 2 buổi/ngày và được tổ chức bán trú, cụ thể:

+ Trẻ nhà trẻ: Có 24/25 trẻ bán trú, đạt tỉ lệ 96%;

+ Trẻ mẫu giáo: Có 81/82 trẻ bán trú, đạt tỉ lệ 98,8%;

Nhà trường có 01 trẻ khuyết tật học hòa nhập được đánh giá có tiến bộ. [12].

2. Điểm mạnh

100% các nhóm, lớp tổ chức học 02 buổi trên ngày theo chương trình GDMN; tỷ lệ ăn bán trú tại trường cao trẻ nhà trẻ 96%; trẻ mẫu giáo 98,8%;

3. Điểm yếu

Các khu cách nhau xa, đường xá đi lại khó khăn, dân số trên địa bàn số trẻ/độ tuổi ít, nên nhà trường tổ chức 03 lớp MG ghép tại các khu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, Ban giám hiệu nhà trường tiếp tục duy trì tổ chức lớp học theo quy định. Bồi dưỡng và phân công giáo viên có kinh nghiệm, có chuyên môn vững vàng dạy các lớp ghép để thực hiện tốt công tác soạn, giảng góp phần nâng cao chất lượng CSGD trẻ. Tiếp tục tuyên truyền tới phụ huynh để 100% trẻ được ăn bán trú tại trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

1. Mô tả hiện trạng

Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định.

Hằng năm, nhà trường đều lập dự toán theo đúng quy định, thực hiện thu, chi, quyết toán, đảm bảo theo quy định.

Hằng tháng, hằng quý và hằng năm, nhà trường đều thực hiện tốt việc thanh quyết toán đảm bảo đúng thời gian.

Nhà trường quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả.

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường đã được Thanh tra Nhà nước huyện Tân Sơn thanh tra công tác tài chính đã có biên bản kết luận nhà trường thực hiện nghiêm túc, đúng quy định công tác tài chính.

Nhà trường đã có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp. Tuy nhiên chưa có các kế hoạch dài hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương [16].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện công tác quản lý hành chính, lưu trữ hệ thống hồ sơ sổ sách theo đúng quy định. Thực hiện quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích, có hiệu quả; có kế hoạch ngắn hạn, trung hạn để huy động nguồn lực tài chính tăng cường cơ sở vật chất phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa

phương.

          Khai thác sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, nhà trường không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có kế hoạch dài hạn để tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ theo quy định, lưu giữ khoa học; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả; đề ra những giải pháp cụ thể thực hiện tốt kế hoạch ngắn hạn, trung hạn tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp; chủ động tham mưu với lãnh đạo các cấp xây dựng kế hoạch dài hạn tạo ra các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương; ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên nhân viên

1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng chính trị cho 100% CB, GV, NV. Tuy nhiên nhà trường chưa bố trí được thời gian cho GV đi tham quan, học tập ở các trường trong và ngoài huyện [13];[25];[32].

          Phân công nhiệm vụ cho cán bộ, giáo viên và nhân viên rõ ràng, hợp lý, đảm bảo hiệu quả hoạt động của nhà trường và đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức, Điều lệ trường mầm non [25];[32].

Đảm bảo các quyền cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh theo đúng định. Nhà trường luôn tạo điều kiện và đảm bảo mọi quyền lợi hợp pháp chính đáng của người lao động về vật chất và tinh thần cho 100% CB, GV, NV. Được ký hợp đồng lao động đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tự nguyện, được hưởng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của pháp luật, được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [03]; [15]; [32].

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường như: Tạo các phong trào thi đua trong tập thể, tạo động lực cho CB, GV, NV; thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng theo đúng quy định; đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ và các quyền lợi cho CB, GV, NV; có sự đánh giá và chấn chỉnh kịp thời đối với những biểu hiện sai phạm; khuyến khích, tạo động cơ, động lực cho giáo viên làm việc. Tạo môi trường làm việc an toàn, lành mạnh, thân thiện [08];[9];[20].

2. Điểm mạnh

Hàng năm, nhà trường đã xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp lý theo năng lực và sở trường của từng người. Luôn quan tâm chăm lo chế độ chính sách, đảm bảo mọi quyền lợi cho giáo viên theo đúng qui định. Có chế độ khen thưởng, khuyến khích những cá nhân có thành tích trong công tác, động viên kịp thời.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa bố trí được thời gian cho GV đi tham quan, học tập ở các trường trong và ngoài huyện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo, BGH tiếp tục thực hiện tốt công tác quản lý CB, GV, NV; quan tâm đến chế độ chính sách, đảm bảo quyền lợi cho đội ngũ theo quy định. Xây dựng kế hoạch, đề ra các biện pháp cụ thể bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ CB, GV, NV như: Tổ chức hội giảng, dự giờ mẫu, kiến tập cho đội ngũ GV những nội dung còn hạn chế; tổ chức có hiệu quả hội thi GV dạy giỏi cấp trường để giúp GV có cơ hội rèn luyện, trao đổi học tập kinh nghiệm đồng nghiệp. Lãnh đạo trường xây dựng kế hoạch phối hợp với một số trường mầm non trong và ngoài huyện để tổ chức cho GV đi tham quan học tập kinh nghiệm về xây dựng môi trường giáo dục và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường đã căn cứ các văn bản chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo; căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhà trường để xây dựng kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ các nội dung theo năm, tháng, tuần, ngày và theo chủ đề hoạt động, đảm bảo các mặt giáo dục được thực hiện đồng bộ, khoa học, hợp lí, tuyệt đối không có nội dung nào bị cắt xén, làm ảnh hưởng đến quá trình giáo dục trẻ phát triển toàn diện [13]; [30].

Trong những năm qua, nhà trường đã thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Trong những năm học vừa qua nhà trường luôn có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện đối với các hoạt động giáo dục, cuối mỗi học kỳ, cuối năm học nhà trường đều thực hiện việc đánh giá, rút kinh nghiệm và đề ra các giải pháp điều chỉnh kịp thời nhằm đạt kết quả cao trong các hoạt động giáo dục. Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN, tổ chức các hoạt động giáo dục, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ, thực hiện tốt việc xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ có hiệu quả, thường xuyên kiểm tra, dự giờ, đánh giá GV của cán bộ quản lý, tổ nhóm chuyên môn [13, 18].

2. Điểm mạnh

Trong các năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giáo dục và triển khai thực hiện đầy đủ các nội dung theo năm, tháng, tuần, ngày. Kế hoạch được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời để bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của trường, lớp.

          Nhà trường đã có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động nuôi dưỡng, CSGD trẻ thường xuyên đối với từng giáo viên, được Phòng GD&ĐT Tân Sơn đánh giá đạt hiệu quả.

3. Điểm yếu

Một số GV chưa có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình GDMN.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

        Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục quản lý tốt việc xây dựng kế hoạch giáo dục; chỉ đạo PHT phụ trách chuyên môn nghiên cứu xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương, của nhà trường; tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nghiêm túc, đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả; thường xuyên rà soát, đánh giá, điều chỉnh bổ sung kịp thời, phù hợp.

  Lãnh đạo trường có kế hoạch phân công những đồng chí GV có kinh nghiệm cùng đứng lớp với với những đồng chí GV còn hạn chế về việc xây dựng kế hoạch để hỗ trợ nhau trong xây dựng kế hoạch cũng như trong công tác giảng dạy; đồng thời cùng các tổ CM bồi dưỡng những GV chưa có sự đổi mới trong việc xây dựng kế hoạch để các GV đó nắm được cách thức xây dựng và triển khai kế hoạch giáo dục một cách sáng tạo nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ trong nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

1. Mô tả hiện trạng

Hằng năm nhà trường xây dựng quy chế dân chủ cơ sở là tất cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đều được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Mọi vấn đề đều được công khai bàn bạc trong hội nghị cán bộ giáo viên đầu năm học, các buổi họp cán bộ giáo viên, tổ chức công khai dân chủ các vấn đề liên quan đến nhà trường như: Thi đua, khen thưởng, nâng lương, xây dựng nội quy, quy chế trong nhà trường; mua sắm CSVC, trang thiết bị dạy học; tổng kết đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Nhà trường tiếp nhận ý kiến đóng góp thông qua hòm thư góp ý, qua thư điện tử hoặc thông qua cuộc họp... Tuy nhiên một số GV trẻ trong quá trình đóng góp ý kiến còn e ngại và rụt rè.

 Nhà trường đã thực hiện đúng các quy định về đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ [03].

Trong nhiều năm nhà trường không có hiện tượng khiếu nại, tố cáo, xảy ra. Các kiến nghị, phản ánh của GV, NV, cha mẹ HS thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường đều được giải quyết đúng pháp luật và hợp lý [03]; [04].

Hằng năm sau mỗi học kì, năm học, nhà trường đều có báo cáo sơ, tổng kết về kết quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở theo Quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường; Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 9 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập [03];[09].

Nhà trường đã thực hiện đúng các quy định về đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, xây dựng được tập thể đoàn kết thống nhất trong thực hiện nhiệm vụ; Thực hiện đúng Quy chế công khai trong trường học. Ban thanh tra nhân dân có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả. Trong các cuộc họp cán bộ giáo viên, sinh hoạt chuyên môn, hội nghị cán bộ công chức, hội nghị tổng kết giáo viên đều được tham gia đóng góp ý kiến thể hiện sự đồng thuận và đoàn kết [03]; [04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở tại cơ quan theo đúng quy định đảm bảo công khai, minh bạch và thống nhất cao. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường luôn được thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường. Trong những năm gần đây, nhà trường không có đơn thư, khiếu nại, tố cáo. Ban thanh tra nhân dân có các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

3. Điểm yếu

Một số GV trẻ trong quá trình đóng góp ý kiến còn e ngại và rụt dè.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo Chi ủy chi bộ tiếp tục chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên và thực trạng của nhà trường để xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định phù hợp. 100% CB, GV, NV đều được tham gia đóng góp ý kiến và cùng thực hiện. Chi ủy chi bộ chỉ đạo xây dựng Quy chế dân chủ chi tiết, cụ thể  phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường; phối hợp với ban thanh tra nhân dân  kiểm tra giám sát mọi hoạt động nhà trường. Đổi mới hình thức tổ chức các cuộc họp, khuyến khích GV nhút nhát tham gia ý kiến bằng nhiều hình thức (trực tiếp, thông qua văn bản,...)

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; Có cam kết đảm bảo ATVSTP trong bếp ăn tập thể của nhà trường [08]; [17].

Nhà trường có hòm thư góp ý, cung cấp số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ trong nhà trường [MCTT]. Trong nhiều năm liền không xảy ra các hiện tượng mất trật tự an ninh trong nhà trường.

Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin (thông qua hòm thư góp ý, các phương tiện liên lạc hiện đại), biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự không. và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả (nếu có các hiện tượng đó xảy ra) [09]; [MCTT].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã xây dựng và phổ biến, hướng dẫn, tập huấn cho 100% CB, GV, NV và trẻ các phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; ký cam kết bếp ăn bảo đảm ATVSTP. Có hộp thư góp ý và số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ; tuyệt đối không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới.

Thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

3. Điểm yếu

         Cán bộ, giáo viên, nhân viên chưa được tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng cháy chữa cháy.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp thep, nhà trường tiếp tục duy trì thực hiện tốt các phương án đảm bảo an ninh trật tự; an toàn trường học như: Phòng, chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ, phòng chống dịch bệnh, phòng chống bạo lực học đường, phòng chống các tệ nạn xã hội, thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm an toàn, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho học sinh và cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong trường. Tham mưu với Phòng GD&ĐT phối hợp với công an huyện Tân Sơn, phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy công an tỉnh Phú Thọ mở lớp tập huấn kiến thức về phòng cháy chữa cháy cho 100% CBQL, GV, NV trong nhà trường.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

* Điểm mạnh nổi bật:

Trường Mầm non Xuân Sơn có đủ cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, có Hội đồng trường và các hội đồng khác như: Hội đồng tuyển sinh; hội đồng thi đua khen thưởng; hội đồng chấm thi giáo viên dạy giỏi; hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm; có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, có chi bộ Đảng, Công đoàn và Đoàn thanh niên.

Nhà trường có phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển phù hợp với mục tiêu giáo dục. Các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo được học 2 buổi/ngày.

Nhà trường chấp hành tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt việc quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý tài chính, tài sản, quản lý CB, GV, NV, trẻ theo quy định; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học.

* Điểm yếu cơ bản:

Các khu cách nhau xa, đường xá đi lại khó khăn, dân số trên địa bàn số trẻ/độ tuổi ít, nên nhà trường tổ chức 03 lớp MG ghép tại các khu.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

10/10

100%

10/10

100%

3/5

60%

      

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Mở đầu:

Trường Mầm non Xuân Sơn có tổng số: 21 đồng chí CB, GV, NV. BGH nhà trường đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ trên chuẩn, có năng lực quản lý chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường, có phẩm chất đạo đức tốt, đã học qua các lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục, quản lý nhà nước, quản lý tài chính thiết bị trường học, có bằng trung cấp lý luận chính trị - hành chính. Nhà trường có đội ngũ GV, NV nhiệt tình yêu nghề, mến trẻ, có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có kinh nghiệm và thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao. Tập thể CB, GV, NV trong nhà trường luôn đoàn kết, nhất trí cao trong mọi công việc, đó là yếu tố cơ bản, quyết định để nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ CSGD và nuôi dưỡng trẻ mầm non.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

1. Mô tả hiện trạng      

Nội dung

Số năm dạy học

Số năm làm công tác quản lý

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Quản lý giáo dục

Lý luận chính trị

Hiệu trưởng

2

12

ĐHSPMN

Chứng nhận

Trung cấp

Phó hiệu trưởng 1

1

16

ĐHSPMN

Chứng nhận

Trung cấp

Phó hiệu trưởng 2

10

     3

ĐHSPMN

Chứng nhận

Trung cấp

Hằng năm, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng xếp loại theo quy định chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Trường mầm non [15].

Nội dung

Năm học

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Năm học 2019-2020

Hiệu trưởng

Xuất sắc

Xuất sắc

Xuất sắc

    Tốt

    Tốt

Phó hiệu trưởng 1

Khá

Xuất sắc

Xuất sắc

     Tốt

     Tốt

Phó hiệu trưởng 2

 

 

Khá

     Tốt

     Tốt

Hằng năm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng đều được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định. [15].

Nội dung

Đã có bằng/chứng nhận

Ghi chú

Hiệu trưởng

Bằng trung cấp lý luận chính trị-hành chính

Chứng nhận quản lý nhà nước

T12/2012 đến tháng 10/2014; tại Trung tâm chính trị Huyện Tân Sơn

Tháng 9/2017 đến tháng 11/2017; tại Phòng GD&ĐT Tân Sơn

Phó hiệu trưởng 1

Bằng trung cấp lý luận chính trị-hành chính

Chứng nhận quản lý nhà nước

T5/2013 đến tháng 4/2015; tại Trung tâm chính trị Huyện Tân Sơn

Tháng 12/2015 đến tháng 3/2016; tại Phòng GD&ĐT Tân Sơn

Phó hiệu trưởng 2

Bằng trung cấp lý luận chính trị-hành chính

Chứng nhận quản lý nhà nước

T10/2015 đến tháng 1/2017; tại Trung tâm chính trị Huyện Tân Sơn

Tháng 12/2015 đến tháng 3/2016; tại Phòng GD&ĐT Tân Sơn

2. Điểm mạnh

Hiệu trưởng, PHT của trường có thời gian công tác liên tục trong ngành trên 10 năm, đều có trình độ ĐHSP Mầm non; đã được tham gia các lớp bồi dưỡng trung cấp lý luận chính trị, bồi dưỡng quản lý giáo dục, quản lý nhà nước theo quy định; CBQL thường xuyên tham gia các lớp tập huấn do cấp trên tổ chức để nâng cao năng lực chuyên môn; HT và PHT có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, nhân viên tín nhiệm. Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá: HT và PHT có ít nhất 02 năm được xếp loại xuất sắc và tốt các năm còn lại xếp loại khá.

 

3. Điểm yếu

Cán bộ quản lý nhà trường có thời điểm chưa nghiên cứu kỹ các văn bản quản lý nên việc chỉ đạo các hoạt động chưa kịp thời.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và các năm học tiếp theo, CBQL nhà trường tiếp tục phát huy những mặt mạnh đã đạt được, tích cực đổi mới mạnh mẽ trong công tác quản lý để nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc. Đồng thời HT, PHT chủ động nghiên cứu kỹ văn bản hơn để triển khai các hoạt động kịp thời, hiệu quả.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

1. Mô tả hiện trạng

Năm học hiện tại, nhà trường có tổng số 16 giáo viên, tỷ lệ 2,28 GV/lớp:

Số lớp

Tổng số GV

Số giáo viên dạy các nhóm lớp

Nhóm trẻ

Ghép 3,4 tuổi

Ghép 3,4,5 tuổi

Lớp 5-6 tuổi

 

7

16

8

2

4

2

 

Nhà trường có 16 giáo viên/7 nhóm, lớp, đạt bình quân 2.28 giáo viên/ lớp, đảm bảo đội ngũ thực hiện chương trình GDMN theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT- BGDĐT- BNV ngày 16/03/2015 của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập. Tuy nhiên nhà trường còn 01 GV hợp đồng, chế độ lương hợp đồng quá thấp nên còn chưa yên tâm công tác [15].

          Phân tích cơ cấu giáo viên dạy các nhóm lớp.

Số giáo viên

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

SL

%

SL

%

16

16

100

14

87,5

 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn là 14/16, đạt 87,5%; hiện tại có 01 giáo viên đăng ký đi học lớp ĐHSPMN để nâng cao trình độ [15].

Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN qua các năm học: 100% đều xếp loại khá trở lên. Trong đó 56,2% xếp loại tốt [15].

 

Năm học

Giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp

Mức tốt

Mức khá

Mức đạt

2016-2017

9

6

0

2017-2018

9

7

0

2018-2019

9

7

0

2019-2020

9

7

0

Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN qua các năm học 100% đều xếp loại khá trở lên. GV nhà trường đều có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, yêu nghề, mến trẻ, được phụ huynh tín nhiệm. Nhà trường không có GV vi phạm bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên [15].

2. Điểm mạnh

         Nhà trường có đủ số lượng GV theo quy định của Điều lệ trường mầm non. Trình độ đào tạo 100% giáo viên đạt chuẩn, có 87,5% giáo viên có trình độ trên chuẩn. Đội ngũ GV của nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, yêu nghề, mến trẻ, được phụ huynh tín nhiệm. Trong 5 năm liên tiếp 100%  GV xếp loại khá trở lên, trong đó trên 56,2% xếp loại Xuất sắc, Tốt.

3. Điểm yếu

Nhà trường còn 01 GV hợp đồng huyện, chế độ lương hợp đồng còn thấp nên chưa yên tâm công tác.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020 - 2021, Hiệu trưởng nhà trường tiếp tục tham mưu đề xuất với UBND huyện và Phòng GD&ĐT biên chế cho đội ngũ giáo viên hợp đồng để GV yên tâm công tác. Đồng thời tạo điều kiện cho 02 GV có trình độ THSPMN tham gia học lớp ĐHSPMN để nâng cao trình độ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

1. Mô tả hiện trạng

Stt

Họ tên nhân viên

Trình độ được đào tạo

Biên chế (hợp đồng)

Nhiệm vụ

được giao

1

Trần Thị Thu Hường

CĐKT

Biên chế

Kế toán, văn thư

2

Bàn Văn Tý

 

Hợp đồng

Bảo vệ

Nhà trường có 01 NV kế toán biên chế nhà nước kiêm văn thư; 01 NV hợp đồng trường (NV bảo vệ). 02 giáo viên có bằng THSPMN, ĐHSPMN kiêm nhiệm công tác nuôi dưỡng; 01 cán bộ trạm Y tế xã phụ trách công tác Y tế trường học [15].

Nhà trường có số lượng và cơ cấu NV đảm bảo theo quy định. Tuy nhiên NV văn thư do kế toán kiêm nhiệm, NV y tế học đường do cán bộ trạm Y tế xã kiêm nhiệm, nhân viên nuôi dưỡng do GV làm kiêm nhiệm. Các đồng chí NV đều hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao [15].

Hằng năm, NV kế toán được tham gia các lớp bồi dưỡng quản lý tàichính do phòng tài chính huyện Tân Sơn tổ chức; GV kiêm nhiệm công tác nuôi dưỡng được tham gia các lớp bồi dưỡng về vệ sinh an toàn thực phẩm, các lớp bồi dưỡng về chế biến thực phẩm; NV bảo vệ thường xuyên tham gia các buổi nói chuyện, tập huấn phương án đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong trường học do Ban công an xã, công an huyện Tân Sơn tổ chức

2. Điểm mạnh

Nhà trường có số lượng NV, GV kiêm nhiệm được phân công công việc hợp lý, phù hợp với năng lực; được tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo vị trí công tác và luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Trong 5 năm liên tiếp nhà trường không có nhân viên bị kỷ luật. Hằng năm, được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

3. Điểm yếu

Nhà trường còn thiếu nhân viên văn thư, NV nuôi dưỡng, nhân viên y tế (phân công GV, NV kiêm nhiệm).

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 nhà trường tiếp tục duy trì số lượng, cơ cấu NV, GV làm kiêm nhiệm, tăng cường công tác kiểm tra giám sát nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả làm việc, đồng thời tạo cơ hội cho NV, GV làm kiêm nhiệm tham gia các lớp tập huấn do các ban ngành tổ chức.

Năm học 2020-2021 và những năm học tiếp theo nhà trường căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để phân công nhiệm vụ phù hợp từ đó thực hiện tốt công tác phối hợp, thoả thuận Ban đại diện CMHS để tăng thêm từ nguồn thu thỏa thuận ký thêm hợp đồng NV nuôi dưỡng, 01 NV y tế, đảm bảo đủ NV theo quy định.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3.

 

 

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

* Điểm mạnh nổi bật:

Trường Mầm Non Xuân Sơn có đội ngũ CBQL 100% đạt trình độ trên chuẩn. Đánh giá xếp loại chuẩn HT, PHT đều đạt loại Khá trở lên. BGH có uy tín trong tập thể nhà trường, đó là nền tảng trong công tác quản lí, hằng năm chỉ đạo nhà trường đạt chất lượng tốt.

Có đủ số lượng GV theo Điều lệ trường mầm non. 100% GV có trình độ đạt chuẩn (87,5% GV đạt trên chuẩn). Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp GVMN hàng năm 100% đạt loại khá trở lên (Trong đó xuất sắc, tốt trên 56,2%).

Cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn chấp hành tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, luôn nỗ lực cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

* Điểm yếu cơ bản:

Nhà trường chưa có NV văn thư, NV y tế, NV nuôi dưỡng (kế toán kiêm nhiệm văn thư, cán bộ trạm y tế kiêm nhiệm NV trường học, GV kiêm nhiệm công tác nuôi dưỡng).

  Còn 01 GV hợp đồng, chế độ lương hợp đồng quá thấp nên GV chưa yên tâm công tác.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

3/3

100%

3/3

100%

1/3

33,3%

      

          Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Trường Mầm non Xuân Sơn có 03 điểm trường, trong đó 02 điểm trường lẻ. Các điểm trường đều có khuôn viên thoáng mát, sạch, đẹp. Nhà trường có CSVC tương đối đầy đủ: Trường có phòng học và phòng chức năng đảm bảo theo quy định của Điều lệ trường mầm non; các thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi  tương đối đầy đủ và đúng theo quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi của Bộ GD&ĐT; hệ thống đồ chơi ngoài trời đa dạng phong phú tạo điều kiện tốt cho trẻ học tập, vui chơi cũng như tham gia các hoạt động ngoài trời (khu trung tâm). Nhà trường có các biện pháp duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng CSVC và thiết bị giáo dục được thực hiện tốt.

Tiêu chí 3.1: Diện tích, khuôn viên và sân vườn

1. Mô tả hiện trạng

Diện tích xây dựng công trình và diện tích sân vườn đảm bảo theo quy định. Sân chơi, bãi tập đảm bảo diện tích rộng rãi thoáng mát.

Điểm trường

Diện tích đất

Diện tích sân chơi bãi tập

Hiện có

So với quy định

Hiện có

So với quy định

Điểm chính

2.250m2

Đủ

600 m2

Đủ

Điểm trường 1

988.6 m2

Đủ

300 m2

Đủ

    Điểm trường 2

2.026 m2

Đủ

300 m2

Đủ

     Tổng

5.264.6 m2

Đủ

1.200 m2

Đủ

Khuôn viên có tường bao ngăn cách với bên ngoài; có sân chơi của nhóm, lớp; sân chơi các điểm trường đã trồng cây xanh, tuy nhiên mới trồng nên chưa có nhiều bóng mát cho trẻ; có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc và tạo cơ hội cho trẻ khám phá, học tập. [MCTT].

Cả 03 điểm trường đều có cổng, biển tên trường đúng quy định Điều lệ trường Mầm non; có khuôn viên riêng biệt, có tường xây bao quanh, khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ [MCTT].

Khu vực trẻ chơi ngoài trời của trẻ đều được đổ bê tông bằng phẳng, sạch sẽ, an toàn cho trẻ chơi. Sân trường khu trung tâm có nhiều đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với trẻ, số lượng đồ chơi ngoài trời đảm bảo danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho GDMN. Tuy nhiên số lượng đồ chơi ngoài trời ở các điểm trường lẻ còn ít [MCTT].

2. Điểm mạnh

Diện tích khu đất xây dựng và diện tích sân vườn của nhà trường đảm bảo được thiết kế hợp lý với diện tích đất hiện có phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo thoáng mát, sạch sẽ, hợp vệ sinh và an toàn với trẻ. 

Khuôn viên của nhà trường có tường rào ngăn cách với bên ngoài, có cổng, biển tên trường, đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ chơi và hoạt động phù hợp với yêu cầu của trường mầm non.

Nhà trường đã có sân chơi, hiên chơi, hành lang của nhóm, lớp; sân chơi chung bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, đã trồng nhiều cây xanh ở sân trường.

 

 

3. Điểm yếu

Cây xanh mới trồng nên chưa tạo nhiều bóng mát cho trẻ; sân chơi các điểm trường lẻ còn ít đồ chơi ngoài trời. Điểm trường khu trung tâm và khu Lạng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục có kế hoạch chăm sóc cây xanh, cây bóng mát, vườn cây, vườn hoa, cắt tỉa đẹp, phù hợp. Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hóa, tranh thủ mọi nguồn lực để mua sắm bổ sung thêm đồ chơi ngoài trời ở các điểm trường lẻ; đồng thời huy động phụ huynh ủng hộ ngày công, đóng góp nguyên vật liệu cùng với giáo viên làm đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho trẻ thêm phong phú; quy hoạch các khu vực chơi cho trẻ tại các điểm trường lẻ tạo ra nhiều cơ hội cho trẻ vui chơi trải nghiệm. BGH nhà trường tham mưu với UBND xã hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất điểm trường trung tâm và khu Lạng cho nhà trường trong năm 2021.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3.

Tiêu chí 3.2: Khối phòng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo và khối phòng phục vụ học tập

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có 07 phòng/7 nhóm, lớp với diện tích 50m2/phòng [16], [MCTT]. Phòng sinh hoạt chung kết hợp làm phòng ngủ đảm bảo đạt chuẩn theo quy định. Phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật đảm bảo diện tích theo quy định, có đầy đủ các thiết bị đồ dùng phát triển thẩm mỹ và thể chất cho trẻ (tủ để các trang phục, đạo cụ biểu diễn âm nhạc; các đồ dùng phát triển thể chất, giá vẽ,…). Các nhóm, lớp có đầy đủ tranh, ảnh trang trí đẹp, phù hợp với nội dung chủ đề, phù hợp với từng độ tuổi.. [16], [34], [MCTT].

Có đầy đủ các trang thiết bị, hệ thống đèn chiếu sáng và quạt điện, hệ thống tủ, kệ, giá đựng đồ chơi, đồ dùng, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng [MCTT];

Nhà trường chưa có hệ thống máy vi tính và thiết bị cho trẻ làm quen ngoại ngữ [MCTT].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có 07/07 phòng học đồng thời là phòng ăn, ngủ có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động học tập, vui chơi và ăn ngủ của trẻ. Trong các phòng đều có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

3. Điểm yếu

Nhà trường chưa có hệ thống máy vi tính và thiết bị cho trẻ làm quen ngoại ngữ, tin học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, mua sắm bổ sung đồ dùng, thiết bị các phòng học để đảm bảo các điều kiện tốt nhất phục vụ các hoạt động của trẻ. Đồng thời tham mưu với UBND xã, UBND huyện Tân Sơn bổ sung kinh phí mua sắm máy vi tính, đồ dùng cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, tin học.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3

Tiêu chí 3.3: Khối phòng hành chính - quản trị

1. Mô tả hiện trạng

Nhà trường có các phòng hành chính quản trị theo quy định: Phòng HT, PHT, văn phòng trường, phòng hành chính quản trị, bảo vệ, y tế, phòng dành cho nhân viên; khu vệ sinh, khu để xe cho CB, GV, NV [16];[21];[MCTT].

 Các phòng đều có đầy đủ trang thiết bị tối thiểu cho các phòng hành chính quản trị như: Các loại tủ để hồ sơ sổ sách, tài liệu, học liệu... Đảm bảo an toàn, sắp xếp khoa học, hợp lý. Phòng y tế có tủ đựng thuốc, cân, thước đo chiều cao, có các thiết bị y tế cần thiết và các loại hồ sơ theo dõi sức khỏe của trẻ. [16];[21];[MCTT].

Nhà trường có khu để xe cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên, có mái che, diện tích 35m2 rộng rãi, sạch sẽ, hàng ngày CB,GV, NV để xe gọn gàng, ngay ngắn đúng quy định, nhân viên bảo vệ trông giữ, bố trí hợp lý đảm bảo an toàn, tiện lợi [MTTT].

Các phòng hành chính quản trị của nhà trường đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non [MCTT].

2. Điểm mạnh

Khối phòng hành chính quản trị của nhà trường như: Văn phòng trường, phòng HT, PHT, phòng hành chính, y tế được sắp xếp, bố trí hợp lý, thuận tiện cho việc thực hiện nhiệm vụ công tác. Có đủ các phòng, đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.      

  Nhà trường có một số trang thiết bị tối thiểu cho các phòng như: Máy tính, máy in phục vụ cho quản lý, bàn ghế văn phòng, bàn ghế làm việc, các loại tủ để hồ sơ sổ sách, tài liệu, học liệu, hồ sơ... Đảm bảo an toàn, sắp xếp khoa học, hợp lí phục vụ mọi nhiệm vụ công tác và mọi hoạt động của nhà trường.

 

 

3. Điểm yếu

Phòng thường trực(Bảo vệ) chưa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

             Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì các khối phòng hành chính quản trị. Xây dựng kế hoạch thực hiện tham mưu với lãnh đạo cấp huyện cấp kinh phí xây dựng phòng thường trực đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3

Tiêu chí 3.4: Khối phòng tổ chức ăn

1. Mô tả hiện trạng

Nhà bếp của nhà trường được xây dựng bán kiên cố theo quy trình vận hành bếp ăn một chiều gồm có khu giao nhận thực phẩm, khu sơ chế, khu chế biến, khu chia thức ăn chín. Kho để thực phẩm rộng 7m2 được phân chia theo khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt. Nhà bếp có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn đảm bảo 24/24 giờ, thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày đúng quy định. Nhà kho chưa được thiết kế theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non[16],[17], [MCTT].

Bếp ăn của nhà trường đảm bảo theo quy định của điều lệ trường mầm non: Nhà bếp có đầy đủ đồ dùng phục vụ cho trẻ ăn bán trú tại trường như tủ cơm ga, các loại xoong inox, tủ nhôm kính đựng đồ dùng, các loại bát thìa bằng inox...; đảm bảo việc xử lí các chất thải đúng quy định. Nhà trường có bản cam kết đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở dịch vụ ăn uống [17]; [MCTT].

           2. Điểm mạnh

Bếp ăn theo đúng quy trình bếp một chiều; có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; có dụng cụ chế biến thực phẩm đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Có tủ lạnh để lưu mẫu thực phẩm của trẻ em ăn bán trú.

          3. Điểm yếu

Bếp ăn của nhà trường chưa đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non (Nhà kho).

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và các năm tiếp theo: Nhà trường sẽ tiếp tục sử dụng có hiệu quả bếp ăn bán trú, chú trọng nguồn cung cấp thực phẩm an toàn, và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nhà trường tham mưu với UBND huyện xây dựng nhà kho đảm bảo theo Tiêu chuẩn quốc gia về yêu cầu thiết kế trường mầm non.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3.

Tiêu chí 3.5: Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

1. Mô tả hiện trạng

Thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo theo quy định:

- Số lượng danh mục:

Nhóm trẻ 24-36 tháng tuổi: 3/3 nhóm lớp đủ 83 danh mục đồ dùng đồ chơi đối với nhà trẻ.

Khối 4 tuổi: 1/1 lớp đủ 117 danh mục đồ dùng đồ chơi đối với 4 tuổi.

Khối 5 tuổi: 3/3 lớp đủ 114 danh mục đồ dùng đồ chơi đối với 5 tuổi.

- Số lượng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong danh mục: 7/7 lớp đủ thiết bị đồ dùng, đồ chơi trong danh mục.

- Giáo viên ở các nhóm lớp đã biết sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và hướng dẫn trẻ sử dụng thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đạt hiệu quả. Công tác bảo quản sử dụng thiết bị đồ dùng đồ chơi cho trẻ an toàn phù hợp qua việc đánh giá chất lượng các hoạt động của ban giám hiệu, tổ trưởng, tổ phó với giáo viên 

Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định: Đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ,  nhà trường có tổ chức cho GV tự làm đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác giảng dạy

- Số lượng: 10 danh mục đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục đối với trẻ nhà trẻ; 13 danh mục đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục đối với mẫu giáo.

Hằng năm nhà trường có sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

- Công tác kiểm kê đồ dùng đồ chơi các lớp được thực hiện có kế hoạch vào đầu năm, giữa năm và cuối năm.

Nhà trường có thanh lý các thiết bị đồ dùng, đồ chơi khi đã bị hỏng không còn sử dụng được vào cuối năm học; Số lượng: 20 danh mục đối với nhà trẻ; 35 danh mục đối Mẫu giáo.

- Có sửa chữa và nâng cấp các thiết bị điện tử như (Ti vi, đầu đĩa, đàn…)vào đầu năm học do thời tiết ẩm ướt; (Số lượng:  06  ti vi, 07 đầu đĩa, 2 đàn; số tiền: 30.000.000đ).

- Có thay thế, bổ sung thiết bị  đồ dùng, đồ chơi vào đầu năm học (số lượng: 15 danh mục đối với trẻ nhà trẻ, 30 danh mục đối với trẻ mẫu giáo, Số tiền: 84.000.000đ):

2. Điểm mạnh

Nhà trường có đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi theo Danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định đảm bảo tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ. Nhà trường thường xuyên tiến hành kiểm tra, kiểm kê tài sản hàng năm và xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm phù hợp. Nhà trường có đầy đủ trang thiết bị dạy học. Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tự làm hoặc ngoài danh mục quy định được khai thác và sử dụng hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

3. Điểm yếu

Một số nhóm lớp công tác bảo quản đồ dùng đồ chơi chưa tốt, để hư hỏng nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục có kế hoạch sử dụng có hiệu quả trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi theo danh mục đồ chơi tối thiểu, đồ dùng đồ chơi ngoài danh mục và đồ chơi tự làm. Tiếp tục sử dụng các nguồn kinh phí để đầu tư mua sắm bổ sung, nâng cấp đồ dùng đồ chơi, thiết bị phục vụ cho các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ. Thường xuyên phát động các cuộc thi tự làm đồ dùng, đồ chơi, khuyến khích CBGV tự làm và sáng tạo trong làm đồ dùng, đồ chơi, có chế độ khen thưởng cho những cá nhân, tổ, nhóm, các nhân có giá trị sử dụng và sử dụng được lâu dài. Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc bảo quản đồ dùng đồ chơi, thiết bị, nêu gương những nhóm, lớp thực hiện tốt và phê bình những nhóm lớp chưa thực hiện tốt và đưa vào tiêu chí xếp loại thi đua GV, nhóm, lớp hàng tháng.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 3.6: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

1. Mô tả hiện trạng

Phòng vệ sinh cho trẻ và nhà vệ sinh cho CB, GV, NV được phân chia phòng nam - nữ riêng biệt. Mỗi phòng vệ sinh của trẻ có 3 bồn tiểu, 1 bồn cầu, 1 bồn rửa tay được thiết kế kích cỡ phù hợp với trẻ mầm non, bên ngoài nhà vệ sinh có hệ thống máng rửa tay thuận tiện cho trẻ sử dụng. Bên ngoài có ký hiệu phòng vệ sinh nam, nữ phù hợp với trẻ. [16], [MCTT].

Công trình vệ sinh

Số lượng

Diện tích

Mô tả

Đáp ứng nhu cầu

Cho giáo viên, nhân viên

4

18m2/p

Khép kín

Đáp ứng đủ nhu cầu cho cô

Cho học sinh

6

15m2/p

Khép kín

Đáp ứng đủ nhu cầu cho trẻ

 Nguồn nước: Đảm bảo vệ sinh và được cấp chứng nhận nước sạch đáp ứng nhu cầu.

Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường và đúng quy định.[16], [MCTT].

 

2. Điểm mạnh

Hệ thống nhà vệ sinh của trẻ và CB, GV, NV đảm bảo theo quy định. Khu vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng.

Trường sử dụng nước giếng khoan và hệ thống nước sạch của nhà nước đã, đảm bảo nước được kiểm nghiệm định kỳ đảm bảo tiêu chuẩn quy định. Có hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường .

3. Điểm yếu

Nhà trường còn 02 nhóm, lớp dùng chung phòng vệ sinh nên chưa thực sự thuận tiện cho trẻ sử dụng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020 - 2021 và những năm tiếp theo, nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, khơi thông cống rãnh thường xuyên đảm bảo môi trường luôn xanh - sạch - đẹp.

Đối với 02 nhóm lớp dùng chung phòng vệ sinh khép kín, BGH phân công GV có kỹ năng quản lý và rèn kỹ năng cho trẻ tốt phụ trách để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ khi đi vệ sinh.

             5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

* Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường có đủ diện tích đất, diện tích sân vườn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định; có cổng, biển tên trường, hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Nhà trường có 7/7 phòng học đồng thời là phòng ăn, ngủ cho trẻ. Có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động.

     Trong các phòng đều có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Nhà trường có các loại phòng hành chính theo quy định, các phòng đều có trang thiết bị tối thiểu để làm việc. Có khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợ lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Bếp ăn có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; có cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP.

Có đầy đủ thiết bị đồ dùng theo quy định, đồ chơi ngoài danh mục được giáo viên tự làm và mua sắm bổ sung đảm bảo bền đẹp, đa năng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục.

Các phòng vệ sinh cho CB, GV, NV và trẻ đảm bảo đúng quy định, vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.

Trường có hệ thống nước sạch, đảm bảo nước sinh hoạt cho trẻ và cô; hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế.

Nhà trường có đủ diện tích đất, diện tích sân vườn xây dựng bình quân tối thiểu cho một trẻ đảm bảo theo quy định; có cổng, biển tên trường, hàng rào bao quanh; khuôn viên đảm bảo vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện và an toàn cho trẻ; sân chơi - cây xanh bố trí phù hợp với điều kiện của nhà trường, an toàn, đảm bảo cho tất cả trẻ được sử dụng.

Nhà trường có 7/7 phòng học đồng thời là phòng ăn, ngủ cho trẻ. Có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động.

     Trong các phòng đều có đầy đủ hệ thống đèn, hệ thống quạt; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học, tài liệu đảm bảo đủ theo quy định, được sắp xếp hợp lý, an toàn, thuận tiện khi sử dụng.

Nhà trường có các loại phòng hành chính theo quy định, các phòng đều có trang thiết bị tối thiểu để làm việc. Có khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bố trí hợ lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Bếp ăn có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻ em ăn bán trú tại trường; có cam kết đảm bảo vệ sinh ATTP.

Có đầy đủ thiết bị đồ dùng theo quy định, đồ chơi ngoài danh mục được giáo viên tự làm và mua sắm bổ sung đảm bảo bền đẹp, đa năng, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp giáo dục.

Các phòng vệ sinh cho CB, GV, NV và trẻ đảm bảo đúng quy định, vệ sinh sạch sẽ và thuận tiện cho sử dụng, đảm bảo không ô nhiễm môi trường.

Trường có hệ thống nước sạch, đảm bảo nước sinh hoạt cho trẻ và cô; hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường đáp ứng quy định của Bộ GD&ĐT và Bộ Y tế.

* Điểm yếu cơ bản:

Các điểm trường lẻ đồ chơi ngoài trời còn ít. Phòng cho trẻ làm quen ngoại ngữ, tin học chưa có trang thiết bị hoạt động. Một số nhóm lớp công tác bảo quản đồ dùng đồ chơi chưa tốt. Điểm trường khu trung tâm và khu Lạng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

6/6

100%

6/6

100%

1/5

20%

      

           Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển nhà trường. Ban đại diện cha mẹ trẻ là cầu nối giữa gia đình với nhà trường trong việc phối hợp thực hiện các biện pháp chăm sóc giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển toàn diện, đồng thời đóng góp hiệu quả vào việc huy động các nguồn lực đầu tư tăng cường cơ sở vật chất. Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và các đoàn thể sẽ tạo ra những định hướng chiến lược để nhà trường phát triển phù hợp với xu thế phát triển của GDMN.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ trẻ

  1. Mô tả hiện trạng

Ngay từ đầu mỗi năm học, nhà trường đã tiến hành họp toàn thể phụ huynh các nhóm lớp, bầu ra Ban đại diện CMHS của các lớp. Tại phiên họp đầu tiên của Ban đại diện CMHS các lớp đã bầu ra Ban đại diện CMHS của nhà trường. Ban đại diện CMHS nhà trường và các nhóm lớp hoạt động theo đúng quy định theo thông tư 55/2011TT- BGDĐT [07]; [08].Hiện nhà trường có 07 lớp, mỗi lớp đều có Ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban đại diện của trường gồm: 07 người, do: Phụ huynh: Đinh Văn Đoàn làm Trưởng ban, Hà Văn Quỳnh làm Phó Trưởng ban, các thành viên thường trực: Hà Thị Xuân, Hà Thị Luận, Bàn Văn Hải, Bàn Văn Tọng, Phạm Thị Nhung.

Ban đại diện CMHS phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS: Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong trường mầm non; vận động phụ huynh đưa con em đến trường lớp mầm non, giúp đỡ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật... Ban đại diện CMHS là cầu nối quan trọng kịp thời phản ảnh với trường các nguyện vọng, ý kiến của CMHS và  nhân dân về các hoạt động của trường và cùng với nhà trường giải thích, giải quyết các kiến nghị chính đáng của CMHS và nhân dân [07]; [08].

Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh [07].

 

 

2. Điểm mạnh

Nhà trường có Ban đại diện CMHS của các nhóm, lớp; Ban đại diện CMHS của trường và hoạt động theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT.

Ban đại diện CMHS có kế hoạch hoạt động cụ thể rõ ràng theo năm học và hoạt động theo kế hoạch đã xây dựng.

Ban đại diện CMHS đã phối hợp có hiệu quả với nhà trường xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện CMHS, là cầu nối giữa cha mẹ trẻ, xã hội với nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

3. Điểm yếu

Kỹ năng phối hợp, tuyên truyền của một số cha mẹ trẻ trong ban đại diện nhóm, lớp còn hạn chế.

Một số phụ huynh đi làm ăn xa  nên công tác phối hợp với giáo viên chủ nhiệm chăm về sóc giáo dục trẻ chưa kịp thời và còn khó khăn trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và năm học tiếp theo nhà trường chỉ đạo GV các nhóm, lớp lựa chọn các thành viên ban đại diện CMHS  là người có kỹ năng phối hợp tuyên truyền tốt, nhiệt tình, trách nhiệm có điều kiện về thời gian để phối hợp với GV và nhà trường thực hiện tốt  các nhiệm vụ trong năm học.

          Hướng dẫn Ban đại diện CMHS thực hiện công tác tuyên truyền với cha mẹ trẻ về các nội quy, quy định của nhà trường, các kiến thức nuôi dưỡng, chăm

sóc, giáo dục trẻ. Phối hợp với giáo viên xây dựng góc tuyên truyền có các nội dung phong phú, hấp dẫn để thu hút sự quan tâm của cha mẹ học sinh cùng chung tay nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

1. Mô tả hiện trạng

Ban giám hiệu đã tham mưu với UBND xã Xuân Sơn, Phòng GD&ĐT Tân Sơn phê duyệt kế hoạch số 41/KH-TrMN ngày 30/12/2016 về chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Đảng ủy, chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện chiến lược đã xây dựng, ban hành văn bản liên quan đến sự phát triển của nhà trường như: Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân xã Xuân Sơn về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2019 trong đó có nội dung xây dựng trường mầm non Xuân Sơn đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1; Nghị quyết số 15-NQ/ĐU ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Đảng ủy xã Xuân Sơn về việc quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo xã Xuân Sơn giai đoạn 2016-2025; Quyết định số 82/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2018  của UBND xã Xuân Sơn về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng trường mầm Mầm Non Xuân Sơn kiểm định chất lượng, công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2019 [08]; [22].

Nhà trường có các hình thức phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương  để tổ chức các hoạt động lễ hội như: Phối hợp với đoàn thanh niên xã tổ chức lễ hội “Bé vui tết trung thu”, phối hợp các khu dân cư tổ chức “Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường” có sự tham gia, ủng hộ của một số tổ chức từ thiện [23]; [MCTT].

Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện:

+ Huy động, sử dụng kinh phí, các nguồn lực:

Nội dung chi

Tổng số kinh phí

Chiếm tỷ lệ%

Tăng cường cơ sở vật chất

46.000.000đ

             100%

Tổng

46.000.000đ

 

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường. Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân tổ chức tốt các hoạt động lễ hội, sự kiện theo kế hoạch, phù hợp với truyền thống của địa phương. Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định, góp phần tích cực xây dựng và cải tạo nhà trường xanh - sạch - đẹp. Tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân xây dựng nhà trường trong giai đoạn tiếp theo trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

3. Điểm yếu

          Do điều kiện kinh tế địa phương còn là xã đặc biệt khó khăn, trong xã còn nhiều hộ nghèo nên nguồn lực huy động từ nhân dân còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục làm tốt công tác tham mưu cấp ủy đảng, chính quyền địa phương để thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, phấn đấu nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương trong giai đoạn tiếp theo. Chủ động tham mưu xây dựng kế hoạch, phối hợp với địa phương, ban đại diện cha mẹ trẻ em để vận động các nguồn lực hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài xã, các cá nhân quê hương tại Xuân Sơn thành đạt, lập nghiệp ở các thành phố lớn; tranh thủ sự ủng hộ của các nhà hảo tâm khi đi thăm quan du lịch tại vườn Quốc gia Xuân Sơn. Sử dụng đúng mục đích, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

* Điểm mạnh nổi bật:

 Ban đại diện CMHS trường và các Ban đại diện CMHS lớp được tổ chức hoạt động có hiệu quả, đúng theo Điều lệ Ban đại diện CMHS do Bộ GD&ĐT ban hành. Trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường. Vì vậy, Đảng ủy, chính quyền địa phương luôn quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho hoạt động giáo dục. Làm tốt công tác phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, nhân dân địa phương, Ban đại diện CMHS nên đã xây dựng được môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh trong và ngoài nhà trường. Nhà trường đã phối hợp với các tổ chức đoàn thể của địa phương, huy động được sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

* Điểm yếu cơ bản:

 Một số phụ huynh trong Ban đại diện CMHS của lớp và của trường chưa thực sự nhiệt tình; một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em, một số học sinh vẫn chưa có ý thức cao đối với công tác xã hội. Do trường mới được đầu tư xây dựng nên đến thời điểm hiện tại vẫn chưa thực sự trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

2/2

100%

2/2

100%

2/2

100%

      

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Mở đầu:

 Mục tiêu của chương trình GDMN là trẻ được phát triển về các lĩnh vực: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm và quan hệ xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển toàn diện cho trẻ sau này.

Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ và vấn đề quan trọng quyết định đến chất lượng hoạt động của nhà trường. Kết quả nuôi dưỡng, CSGD trẻ được thể hiện qua các tiêu chí sau đây:

Tiêu chí 5.1: Thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

 1. Mô tả hiện trạng

 Nhà trường xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục mầm non theo đúng kế hoạch, chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ; giáo viên phát triển chương trình chăm sóc giáo dục trẻ phù hợp quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục và điều kiện nhà trường, nhóm lớp; định kỳ nhà trường và giáo viên rà soát, đánh giá việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non [13], [30], [31];

Hằng năm, nhà trường đều thực hiện tổng kết, đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục của nhà trường được thể hiện trong các báo cáo tổng kết năm học, báo cáo tổng kết thực hiện các chuyên đề… Từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh, cải tiến nội dung, phương pháp giáo dục để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ [30], [31].

2. Điểm mạnh

Nhà trường luôn luôn bám sát Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành và các văn bản hướng dẫn của cấp trên để chỉ đạo cán bộ, giáo viên tổ chức thực hiện Chương trình GDMN theo kế hoạch và đảm bảo chất lượng.

Nhà trường đã phát triển Chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành, phù hợp với văn hóa địa phương, đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ. Đồng thời hằng năm, nhà trường có kế hoạch thực hiện kiểm tra nội bộ, thăm lớp dự giờ, duyệt kế hoạch chuyên môn theo từng chủ đề để đưa ra những nhận xét, đánh giá và kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, CSGD trẻ.

3. Điểm yếu

Việc đánh giá kết quả cuối ngày của một số lớp viết còn sơ sài, chung chung, chưa ghi cụ thể những biểu hiện cá biệt của một số trẻ để có biện pháp giáo dục phù hợp. Nhà trường chưa tham khảo chương trình giáo dục của các nước trong khu vực và thế giới áp dụng vào Chương trình giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với thực tiễn của trường, địa phương.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 nhà trường tiếp tục xây dựng chương trình giáo dục GDMN theo đúng chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT quy định, phù hợp với các quy định về chuyên môn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo, phù hợp với thực tế địa phương và nhà trường, điều kiện từng nhóm, lớp nhằm đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ. BGH nhà trường sẽ tích cực học tập, nghiên cứu để học hỏi, áp dụng những chương trình GDMN của các nước trong khu vực và trên thế giới, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương và nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng phù hợp xu thế phát triển của thời đại. BGH nhà trường cùng với tổ trưởng chuyên môn sẽ thường xuyên kiểm tra, hướng dẫn giáo viên thực hiện đánh giá kết quả cuối ngày, đánh giá theo chủ đề; lưu ý cần ghi cụ thể những biểu hiện cá biệt của một số trẻ để có biện pháp giáo dục phù hợp.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2

Tiêu chí 5.2: Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

1. Mô tả hiện trạng

Trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ giáo viên đã thực hiện linh hoạt các phương pháp: Tình cảm; dùng lời nói; hình ảnh trực quan, minh họa; thực hành; trò chơi... phù hợp với nội dung giáo dục từng độ tuổi, điều kiện nhà trường. [13]; [30]; [MCTT].

Trong năm học, GV đã tổ chức nhiều hoạt động thực hành, trải nghiệm, khám phá môi trường xung quanh phù hợp với nhu cầu, hứng thú của trẻ và điều kiện thực tế như: Chăm sóc cây, thực hành khám phá về nước, thời tiết, trải nghiệm làm bánh trôi nước, bánh trưng, các trò chơi dân gian,.... BGH nhà trường phối hợp với BGH trường TH&THCS Xuân Sơn, BĐDCMHS tổ chức cho trẻ 4,5 tuổi thăm quan trường TH&THCS Xuân Sơn, thăm quan Bảo tàng Vườn Quốc gia,.... Qua các hoạt động đó trẻ được khám phá trải nghiệm với môi trường xung quanh, mạnh dạn tự tin hơn và có các kỹ năng trong các hoạt động [13]; [ 23]; [30].

Từ nhà trường đến các nhóm, lớp đã xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi”.

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện chương trình GDMN do Bộ GD&ĐT ban hành đảm bảo chất lượng, phát triển chương trình GDMN phù hợp với thực tế của nhà trường và địa phương.

Ban giám hiệu nhà trường chỉ đạo đội ngũ GV thực hiện linh hoạt các phương pháp CSGD trẻ đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nội dung GD trẻ MN và điều kiện nhà trường.

Trong năm học nhà trường luôn chú trọng đến việc tạo môi trường GD trong và ngoài lớp học phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào các hoạt động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học”.

3. Điểm yếu

Một số GV trẻ còn hạn chế về kỹ năng tổ chức các hoạt động theo hướng lấy trẻ làm trung tâm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Năm học 2020-2021 nhà trường tiếp tục phát huy và tổ chức tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ và chú trọng đến việc tạo môi trường tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ, tạo cho trẻ không khí phấn khởi “chơi mà học, học bằng chơi”. Giáo viên thực hiện linh hoạt các phương pháp nhằm đáp ứng mục tiêu nội dung giáo dục trẻ.

 Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn hàng năm xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về thực hiện các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, nhất là đối với giáo viên trẻ mới vào trường bằng các hình thức như: Dự giờ, tổ chức thi giáo viên giỏi, sinh hoạt chuyên môn... Phân công GV trẻ mới vào trường đứng lớp cùng GV có nhiều kinh nghiệm để chia sẻ, trao đổi học hỏi lẫn nhau.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Tiêu chí 5.3: Kết quả nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

1. Mô tả hiện trạng

Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch phối hợp với trạm y tế địa phương triển khai khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm học. Lần 1 vào tháng 10, lần 2 vào tháng 3. Kết quả khám sức khỏe đã phát hiện một số bệnh đơn giản của trẻ để có biện pháp can thiệp kịp thời giúp trẻ có sức khỏe tốt. 100% trẻ của nhà trường được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, được đánh giá tình hình dinh dưỡng trên phần mềm liên thông 3 cấp. Trẻ 24 tháng đến 72 tháng được cân đo 3 tháng 1 lần. Trẻ dưới 24 tháng, trẻ suy dinh dưỡng cân đo 1 lần/tháng [21]; [31]; [ MCTT].

Nhà trường có 3,7% trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân; 6,5% trẻ suy dinh dưỡng thể về chiều cao; 1,9% trẻ thừa cân; 1,9% trẻ béo phì được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học. [21, 31]; 

Tỷ lệ chiều cao phát triển bình thường 93,5%. cân nặng phát triển bình thường 96,3%. [08]; [13]; [31].

2. Điểm mạnh

Hằng năm nhà trường đã phối hợp với Trạm Y tế xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm học, 100% trẻ được kiểm tra sức khỏe, đo chiều cao, cân nặng, đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng theo quy định. Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định.

Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về vấn đề sức khỏe thông qua việc tổ chức các buổi họp phụ huynh qua các giờ đón trả trẻ để tư vấn cho phụ huynh các kiến thức liên quan đến sức khỏe trẻ.

100% trẻ suy dinh dưỡng được can thiệp bằng những biện pháp phù hợp, tình trạng dinh dưỡng của trẻ cải thiện so với đầu năm học.

3. Điểm yếu

Một số phụ huynh chưa tham gia đầy đủ các buổi tư vấn về chăm sóc sức khỏe cho trẻ của nhà trường, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn cao so với mặt bằng chung toàn huyện.

Chưa khống chế được trẻ thừa, cân béo phì.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Nhà trường tiếp tục làm tốt công tác cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng theo quý đối với trẻ phát triển bình thường và theo tháng đối với trẻ suy dinh dưỡng, béo phì. Phối hợp với trạm y tế địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm học đảm bảo theo quy định. Giao cho đồng chí PHT phụ trách công tác bán trú xây dựng kế hoạch cải thiện bữa ăn, cân đối khẩu phần ăn, tăng cường chất dinh dưỡng để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Tăng cường công tác tuyên truyền tới phụ huynh dưới mọi hình thức để có chế độ ăn hợp lý, khoa học giúp trẻ phát triển tốt về thể chất.

Tuyên truyền tới các bậc phụ huynh về chế độ dinh dưỡng cho trẻ thừa cân, béo phì để khống chế trẻ thừa cân, béo phì.

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2. Chỉ báo không đạt ở mức 3

Tiêu chí 5.4: Kết quả giáo dục

1. Mô tả hiện trạng

Tỷ lệ chuyên cần trong 5 năm gần đây (năm hiện tại tính đến thời điểm tự đánh giá)

Độ tuổi

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

2019-2020

Trẻ 12-24 tháng

0

0

0

0

0

Trẻ 24-36 tháng

94,7

96,7

97,5

98,7

92,8

MG 3-4 tuổi

96,7

96,7

96,1

96,5

96

MG 4-5 tuổi

96,6

95,7

99,2

99

96,2

MG 5-6 tuổi

100

97,8

99,3

98,5

98,3

Trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non và được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi (trong 4 năm gần đây)

Năm học

Tổng số trẻ 5 tuổi

Trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non

Trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi

Số lượng

Tỉ lệ %

Số lượng

Tỉ lệ %

2015-2016

29

29

100

29

100

2016-2017

31

31

100

31

100

2017-2018

28

28

100

28

100

2018-2019

25

25

100

25

100

2. Điểm mạnh

Nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động, xây dựng nề nếp học tập, tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt hơn 98,3%, tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở độ tuổi 3 tuổi, 4 tuổi đạt trên 95%.

100% trẻ mẫu giáo 5 tuổi được đánh giá hoàn thành chương trình GDMN.

Trẻ có hoàn cảnh khó khăn được nhà trường, phụ huynh và các tổ chức đoàn thể quan tâm giúp đỡ.

          3. Điểm yếu

Học kỳ II năm học 2019-2020 do dịch bệnh Covid-19 nên trẻ nhà trẻ đi học chưa đều sau khi nghỉ dịch

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2020-2021 nhà trường tiếp tục tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ; tăng cường công tác tuyên truyền để nâng cao tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi trên 98,5% và tỷ lệ chuyên cần trẻ dưới 5 tuổi đạt trên 95,0%, tiếp tục duy trì 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN. Tuyên truyền với phụ huynh cho trẻ đi học đều nhất là trẻ ở độ tuổi nhà trẻ.

             5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

* Điểm mạnh nổi bật:

100% các nhóm lớp thực hiện theo đúng chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT quy định. Nhà trường xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với các quy định về chuyên môn của Sở GD& ĐT, Phòng GD&ĐT chỉ đạo. Phù hợp với thực tế địa phương và nhà trường, nhằm đáp ứng khả năng và nhu cầu của trẻ để trẻ phát triển toàn diện. Các nhóm lớp đều có nội dung đánh giá các hoạt động của trẻ cuối ngày, có phiếu đánh giá cuối chủ đề, kịp thời điều chỉnh nội dung kế hoạch khi chưa phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

Giáo viên nhà trường đã thực hiện linh hoạt các phương pháp nhằm đáp ứng mục tiêu nội dung giáo dục trẻ.

Nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho trẻ đó là: hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, chuyên đề giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, hoạt động trải nghiệm cho học sinh…

Hằng năm nhà trường đã phối hợp với trạm y tế địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho trẻ 2 lần/năm học, các nhóm lớp tổ chức cân đo chiều cao, cân nặng và theo dõi sức khỏe trẻ trên biểu đồ tăng trưởng.

Nhà trường xây dựng kế hoạch nhằm khắc phục tình trạng suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì. Trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì được cân đo 1 tháng 1 lần và có phiếu theo dõi riêng.

  Nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về vấn đề sức khỏe thông qua việc  tổ chức các buổi họp phụ huynh qua các giờ đón, trả trẻ để tư vấn cho phụ huynh các kiến thức liên quan đến sức khỏe trẻ.

  Chế độ dinh dưỡng của trẻ tại trường được đảm bảo cân đối đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của trẻ. Định lượng dinh dưỡng của trẻ được tính trên phần mềm, chế biến các món ăn ngon hợp khẩu vị của trẻ.

Nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động, xây dựng nề nếp học tập, tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt hơn 98.3%, tỷ lệ chuyên cần của trẻ 4 tuổi đạt trên 95%. Năm học 2018 - 2019 nhà trường có 28/28 trẻ 5 tuổi  hoàn thành chương trình GDMN đạt tỷ lệ 100%.

* Điểm yếu cơ bản:

Việc đánh giá kết quả cuối ngày của một số lớp viết còn sơ sài, chung chung, chưa ghi cụ thể những biểu hiện cá biệt của một số trẻ để có biện pháp giáo dục phù hợp.

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của nhà trường còn cao hơn mặt bằng chung toàn huyện.

Mức 1

Mức 2

Mức 3

4/4

100%

4/4

100%

2/4

50%

      

 

 

 

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

Trên đây là toàn bộ quá trình TĐG một cách nghiêm túc trong suốt quá trình làm việc, đầu tư công sức, trí tuệ của tập thể CB, GV, NV nhà trường mà tiêu biểu là các thành viên trong Hội đồng TĐG. Báo cáo TĐG của toàn trường được hoàn thành là thành quả của quá trình lao động sáng tạo không ngừng, là một công trình khoa học, sự tập trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức của CB, GV, NV cùng quyết tâm vượt khó khăn hoàn thành nhiệm vụ TĐG chất lượng giáo dục nhà trường.

Qua quá trình đánh giá nhà trường đã tự nhìn nhận và chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó xây dựng phương hướng, nhiệm vụ giải pháp để cải tiến chất lượng các hoạt động giáo dục trong nhà trường ngày một tốt hơn.

Báo cáo tự đánh giá của Trường Mầm non Xuân Sơn tại thời điểm tháng 6 năm 2020. Kết quả cụ thể về các tiêu chí như sau:

+ Mức 1: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ 100%;

+ Mức 2: Số lượng tiêu chí đạt 25/25 tiêu chí, đạt tỷ lệ 100%;

+ Mức 3: Số lượng tiêu chí đạt 9/19 tiêu chí, đạt tỷ lệ 47,4%;

                Số lượng tiêu chí không đạt 10/19 tiêu chí, đạt tỷ lệ 52,6%.

Tự đánh giá của trường: Đạt Mức 2

Trường Mầm non Xuân Sơn đề nghị công nhận đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 2 và đạt chuẩn quốc gia Mức độ 1

 

Nơi nhận:

- Sở GD&ĐT Phú Thọ;

- Phòng GD&ĐT Tân Sơn;

- Đoàn ĐGN;

- Các thành viên Hội đồng TĐG;

- Lưu hồ sơ văn thư.

Xuân Sơn, ngày 26 tháng 6 năm 2020

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

Bàn Thị Quan

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN IV: PHỤ LỤC

DANH MỤC THÔNG TIN MINH CHỨNG

 

Mã MC

Thông tin minh chứng

Thời gian lữu trữ

Nơi lưu trữ/người quản lý

01

Hồ sơ chi bộ theo quy định của Đảng ủy cấp trên (sổ Đảng viên; sổ Nghị quyết chi bộ, chi ủy (nếu có); các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; sổ thu Đảng phí; hệ thống văn bản của chi bộ...)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Bí thư chi bộ

02

Hồ sơ công đoàn theo quy định của công đoàn cấp trên (sổ công đoàn viên; sổ Nghị quyết; các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; hệ thống văn bản của công đoàn...)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Chủ tịch công đoàn

03

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường (do Ban giám hiệu và Ban chấp hành Công đoàn xây dựng) dựa theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn

04

Hồ sơ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân (kế hoạch hoạt động, biên bản kiểm tra..)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Trưởng ban Thanh tra nhân dân

05

Hồ sơ đoàn thanh niên theo quy định của đoàn cấp trên (sổ đoàn viên; sổ Nghị quyết; các quyết định chuẩn y; sổ theo dõi công văn đi và đến; hệ thống văn bản của đoàn thanh niên

Từ năm 2016 đến năm 2020

Bí thư Đoàn thanh niên

06

Hồ sơ Hội đồng trường (Quyết định công nhận; kế hoạch hoạt động; Biên bản họp hội đồng; các văn bản của Hội đồng trường)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Chủ tịch Hội đồng trường

07

Hồ sơ ban đại diện cha mẹ học sinh (Danh sách Ban đại diện: kế hoạch, quy chế hoạt động; sổ hội họp; hệ thống văn bản..)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh

08

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường (bao gồm kế hoạch tổng thể và các kế hoạch chi tiết)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

09

Biên bản họp cơ quan (họp trường)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Thư ký

10

 

 

Hồ sơ tuyển sinh (Quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh; Quyết định giao chỉ tiêu năm học; Danh sách trẻ được tuyển; Kế hoạch tuyển sinh; đơn xin học; bản sao giấy khai sinh; sổ hộ khẩu ....

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

11

Hồ sơ quản lí trẻ em (Sổ đăng bộ; Hồ sơ quản lý trẻ em theo nhóm lớp: Danh sách trẻ theo nhóm lớp, các giấy tờ khác có liên quan...)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

12

Hồ sơ quản lý trẻ em học hòa nhập (nếu có): Thực hiện theo văn bản số 6818/BGDĐT-GDMN ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn hồ sơ trẻ khuyết tật mầm non hòa nhập.

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

13

Hồ sơ quản lý chuyên môn (Kế hoạch giáo dục năm học của trường; Kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ của các nhóm, lớp; Sổ theo dõi chất lượng chăm sóc giáo dục)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

14

Hồ sơ Hội đồng chấm Sáng kiến kinh nghiệm (Quyết định thành lập Hội đồng; Danh mục nghiệm thu Sáng kiến kinh nghiệm; các sản phẩm đã được nghiệm thu)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

15

Hồ sơ quản lý nhân sự: Túi hồ sơ: Sơ yếu lí lịch; các quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, nâng lương, đề bạt...; văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận...; giấy khám sức khỏe; các giấy từ khác có liên quan...; Bản tự nhận xét, đánh giá xếp loại viên chức hằng năm. Bảng tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên hằng năm theo quy định Chuẩn nghề nghiệp (mỗi năm học 01 bản; Hiệu trưởng ký tên, đóng dấu); Văn bản thông báo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về đánh giá xếp loại Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng hằng năm

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng

16

Hồ sơ quản lý tài sản, cơ sở vật chất; hồ sơ quản lý tài chính:

+ Sổ tài sản; biên bản bàn giao, kiểm kê tài sản hằng năm; biên bản thanh lý tài sản;

+ Hệ thống văn bản về tài chính; sổ thu, chi; hệ thống hóa đơn, chứng từ liên quan đến việc quản lý tài sản, tài chính; báo cáo kiểm toán (nếu có); báo cáo quyết toán tài chính hằng năm;

+ Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất của nhà trường;

+ Quy chế chi tiêu nội bộ;

+ Danh sách cá nhân, tập thể ủng hộ tài chính, nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho trường (lưu nhiều năm)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Kế toán

17

Hồ sơ quản lí bán trú: Sổ theo dõi báo ăn; Sổ tính ăn hàng ngày hoặc phần mềm tính ăn; Thực đơn, quyết toán thu chi tiền ăn; hợp đồng mua bán thực phẩm; lưu mẫu thức ăn; sổ xuất nhập hàng ngày; sổ kiểm thực 3 bước; Giấy Chứng nhận có nguồn nước sạch của ngành y tế (nếu có); Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm (nếu có)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

18

Hồ sơ kiểm tra nội bộ: Kế hoạch kiểm tra nội bộ (có thể tích hợp trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học); Sổ dự giờ của cán bộ quản lý (có ghi kết quả kiểm tra sau dự giờ); Sổ tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá giao viên.

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

19

Hồ sơ phổ cập giáo dục cho trẻ mầm non 5 tuổi (bao gồm các đầu sổ, giấy tờ.... phần mềm phổ cập theo quy định)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Phó Hiệu trưởng

20

Hồ sơ thi đua khen thưởng của trường (Sổ theo dõi thi đua hàng tháng, hàng năm của cá nhân và tập thể nhà trường; quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách tập thể, cá nhân được công nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng hằng năm, quyết định công nhận giáo viên dạy giỏi)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng

21

Hồ sơ y tế (Sổ theo dõi mua thuốc, cấp phát thuốc y tế; Biểu, bảng thông báo y tế )

Từ năm 2016 đến năm 2020

Nhân viên y tế

22

Hồ sơ văn thư lưu trữ: Gồm Sổ theo dõi công văn đi và đến và toàn bộ hệ thống văn bản đi và đến theo từng năm (hệ thống văn bản này sắp xếp theo thứ tự của văn bản trong sổ theo dõi công văn đi, đến để dễ tra cứu, tìm kiếm)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Văn thư

23

Tư liệu, hiện vật truyền thống: Ảnh tư liệu, video; Huân chương; Bằng khen, giấy khen của cơ quan quản lý cấp trên với nhà trường; Giấy chứng nhận đơn vị văn hoá...

Từ năm 2016 đến năm 2020

Văn phòng

24

Website của trường; các phần mềm quản lý trường học

Từ năm 2016 đến năm 2020

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

25

Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm của tổ chuyên môn

Từ năm 2016 đến năm 2020

Tổ trưởng chuyên môn

26

Biên bản sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn

Từ năm 2016 đến năm 2020

Tổ trưởng chuyên môn

27

Tư liệu, hiện vật về các hoạt động chuyên môn: Giáo án hay; giáo án điện tử; Sáng kiến kinh nghiệm; Sản phẩm của trẻ; Các tư liệu khác liên quan tới hoạt động chuyên môn

Từ năm 2016 đến năm 2020

Tổ trưởng chuyên môn

28

Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm của tổ văn phòng

Từ năm 2016 đến năm 2020

Tổ trưởng tổ văn phòng

29

Biên bản sinh hoạt tổ văn phòng

Từ năm 2016 đến năm 2020

Tổ trưởng tổ văn phòng

30

Kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ em: Bao gồm kế hoạch năm, chủ đề, tuần, ngày (có phê duyệt của nhà trường)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Giáo viên

31

Sổ theo dõi trẻ: Điểm danh, khám sức khoẻ, theo dõi đánh giá trẻ; theo dõi trẻ bị suy dinh dưỡng và trẻ béo phì (nếu có)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Giáo viên

32

Sổ chuyên môn: Tham quan học tập, ghi chép các nội dung sinh hoạt chuyên môn

Từ năm 2016 đến năm 2020

Giáo viên

33

Sổ dự giờ

Từ năm 2016 đến năm 2020

Giáo viên

34

Sổ theo dõi tài sản của nhóm trẻ, lớp mẫu giáo (có thể tích hợp với sổ theo dõi trẻ)

Từ năm 2016 đến năm 2020

Giáo viên

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Thống kê truy cập
Hôm nay : 8
Tháng 01 : 51